- Thông tin E-mail
-
Điện thoại
13532493299
-
Địa chỉ
Số 36, Nam 2, Sunshine Plaza, Wanjiang, Đông Quan
Quảng Đông Li Giang Bảo vệ môi trường Công nghệ Công ty TNHH
13532493299
Số 36, Nam 2, Sunshine Plaza, Wanjiang, Đông Quan

I. Tổng quan về nước thải dược phẩm
Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp dược phẩm, nước thải dược phẩm đã trở thành một trong những nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng, nước thải dược phẩm có thành phần phức tạp, nhiều loại chất gây ô nhiễm hữu cơ, nồng độ cao, giá trị COD và giá trị BOD cao và biến động lớn, sự khác biệt lớn về giá trị BOD/COD của nước thải, nồng độ chất lơ lửng và NH3-N cao, màu sắc sâu, chứa các chất chịu phân hủy sinh học và độc hại và các đặc điểm khác, là một trong những nước thải công nghiệp khó xử lý hơn.
II. Nguồn và phân loại nước thải dược phẩm
Hệ thống tiêu chuẩn phát thải chất gây ô nhiễm trong ngành dược phẩm bao gồm 6 tiêu chuẩn phụ, đó là lớp lên men, lớp tổng hợp hóa học, lớp chiết xuất, lớp y học cổ truyền Trung Quốc, lớp kỹ thuật sinh học và lớp chế phẩm hỗn hợp.
1. Nước thải dược phẩm lên men có nguồn gốc từ quá trình lên men, lọc, chiết xuất tinh thể, tinh chế và các quá trình khác. Loại nước thải này có thành phần phức tạp, mất cân bằng tỷ lệ carbon-nitơ, ít sinh hóa hơn và chứa một lượng lớn các chất ức chế sinh hóa như sulfate, hiệu lực của thuốc và chất phân hủy của chúng.
Nước thải dược phẩm tổng hợp hóa học là nước thải được tạo ra khi sản xuất thuốc và dược phẩm trung gian bằng phương pháp tổng hợp hóa học. Nước thải chất lượng nước thay đổi lớn, pH thay đổi lớn, nhiều loại chất gây ô nhiễm, thành phần phức tạp, khả năng sinh hóa kém, chứa các chất khó phân hủy và kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn, có độc tính, màu sắc cao.
2, chiết xuất nước thải dược phẩm bao gồm chất lỏng lọc chất thải còn lại sau khi chiết xuất thuốc từ chất lỏng mẹ, chất lỏng mẹ thải và dư lượng phục hồi dung môi, v.v. Thành phần nước thải phức tạp, chất lượng nước thay đổi lớn và phạm vi biến động pH lớn.
3. Nước thải y học Trung Quốc được sản xuất trong quá trình rửa và hấp dược liệu, rửa và chuẩn bị trong xưởng sản xuất. Loại nước thải này có hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ cao, thành phần phức tạp, khó kết tủa, màu sắc cao, khả năng sinh hóa tốt, lượng nước thay đổi lớn.
4. Nước thải dược phẩm công nghệ sinh học là nước thải được sản xuất từ cơ quan nội tạng động vật làm nguyên liệu nuôi cấy hoặc chiết xuất huyết tương nấm con và kháng sinh huyết thanh và enzyme dạ dày insulin. Thành phần nước thải phức tạp, hàm lượng COD, SS cao, chất lượng nước thay đổi lớn và có kháng sinh khó phân hủy sinh học và có tác dụng kìm khuẩn.
5. Hỗn hợp các chế phẩm nước thải dược phẩm có nguồn gốc từ nước thải làm sạch được tạo ra trong quá trình rửa chai, nước rửa thiết bị sản xuất và nước rửa sàn nhà máy. Chất lượng nước thải loại này tương đối đơn giản, thuộc loại nước thải hữu cơ hàm lượng trung bình thấp.

III. Đặc điểm chất lượng nước thải dược phẩm
Đặc điểm chất lượng nước thải dược phẩm chủ yếu là các điểm sau: ① Nhiều điểm thoát nước, nước thải nồng độ cao và thấp được xả riêng, có lợi cho việc làm sạch và phân luồng chất thải; ② xả nước thải không liên tục nồng độ cao, đòi hỏi thiết bị thu gom và điều chỉnh lớn; ③ Nồng độ chất ô nhiễm cao; ④ Tỷ lệ carbon-nitơ thấp, không có lợi cho việc cải thiện tải trọng và hiệu quả xử lý sinh học nước thải; Hàm lượng nitơ cao, ảnh hưởng đến việc loại bỏ COD; ⑥ Nồng độ sulfat nói chung là cao, gây khó khăn cho việc xử lý kỵ khí nước thải; Nước thải chứa các chất mà vi sinh vật khó phân hủy và thậm chí có tác dụng ức chế vi sinh vật; Nước thường có màu khá cao.
Nước thải kháng sinh có màu sắc cao, chứa nhiều chất khó phân hủy và độc hại sinh học, và kháng sinh còn sót lại trong nước thải có thể gây ra tác động tiềm tàng đến môi trường. Trong nước thải sản xuất dược phẩm Trung Quốc có một lượng lớn các chất PAH đa vòng, COD có thể lên tới 8000~9000mg/L, BOD có thể lên tới 2500~3000mg/L, chất lượng nước thải thay đổi khá nhiều. Thành phần nước thải sản xuất thuốc tổng hợp phức tạp, nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ cao, và chứa một lượng lớn các chất độc hại và có hại, có tác dụng ức chế lớn hơn đối với hoạt động sinh học và khó xử lý. Nước rửa và xả nước thải trong quá trình sản xuất các chế phẩm khác nhau, so với nước thải khác trong quá trình dược phẩm, nồng độ chất hữu cơ độc hại và có hại giảm đáng kể, độc tính thấp hơn, dễ xử lý, có thể được xử lý cùng với nước thải sản xuất khác.
IV. Sự nguy hiểm của nước thải dược phẩm
Nước thải dược phẩm xâm nhập trực tiếp vào môi trường mà không được xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn xả sẽ gây nguy hiểm nghiêm trọng. Nước thải dược phẩm có nhiều chất hữu cơ khó phân hủy, và chủ yếu có độc tính mạnh và tác dụng "ba", những chất gây ô nhiễm khó phân hủy này sau khi thải vào nước, vẫn còn trong nước trong một thời gian dài, và thông qua chuỗi thức ăn tích lũy, làm giàu, cuối cùng xâm nhập vào cơ thể con người để tạo ra độc tính. Khi hàm lượng chất hữu cơ quá lớn và tốc độ oxy được tiêu thụ bởi quá trình phân hủy oxy hóa sinh học vượt quá tốc độ oxy hóa, nó sẽ làm cho các vùng nước thiếu oxy, do đó gây ra cái chết của các sinh vật nước hiếu khí trong nước, làm cho các vi sinh vật kỵ khí tiêu hóa để sản xuất metan, hydrogen sulfide và các chất khác, tiếp tục ức chế các sinh vật thủy sinh và làm cho các vùng nước có mùi.
V. Quy trình xử lý nước thải dược phẩm
Khó khăn trong việc xử lý nước thải dược phẩm là một số thành phần trong nước thải có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật, làm giảm khả năng sinh hóa của nước thải và làm cho nước thải không đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải. Do đó, tăng khả năng sinh hóa là vấn đề hàng đầu phải đối mặt trong quá trình xử lý nước thải dược phẩm. Hiện nay, phương pháp xử lý nước thải dược phẩm chủ yếu có phương pháp vật lý hóa học, phương pháp hóa học, phương pháp sinh hóa và phương pháp xử lý kết hợp.

1. Phương pháp vật lý và hóa học Phương pháp vật lý có thể được sử dụng như một phương tiện tiền xử lý để cải thiện khả năng sinh hóa của nước thải, cũng có thể được sử dụng như một phương pháp xử lý sâu để làm cho nước thải đạt tiêu chuẩn xả. Phương pháp xử lý vật lý và hóa học chính là hỗn hợp, hấp phụ, nổi không khí, trao đổi ion và tách màng.
Phương pháp hóa học là phương pháp truyền thống của thiết bị xử lý nước thải, hiện nay khá phổ biến với phương pháp oxy hóa, điện phân và phương pháp oxy hóa tiên tiến.
3, phương pháp sinh hóa trong quá trình xử lý nước thải dược phẩm, một mình phương pháp xử lý sinh học hiếu khí hoặc kỵ khí thường không thể đạt được hiệu quả xử lý mong muốn, do đó, nhiều phương pháp thường được sử dụng để kết hợp quá trình xử lý để đạt được tiêu chuẩn khí thải.