Máy lọc dầu là một thiết bị đặc biệt được sử dụng để lọc và tiếp nhiên liệu cho các sản phẩm dầu, nó có ứng dụng rộng rãi trong một số ngành công nghiệp.
Lọc nhiên liệu
I: Sử dụng
Máy lọc dầu được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện, nhà máy điện, kho dầu, doanh nghiệp công nghiệp và khai thác mỏ và những nơi khác để lọc các tạp chất cơ học cho dầu cơ khí, dầu thủy lực, dầu động cơ nén, dầu làm phẳng, dầu cách nhiệt, xăng, dầu diesel, dầu động cơ và các loại dầu bôi trơn loãng khác. Đồng thời, để đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp sản xuất và chế biến dầu thực phẩm đối với thiết bị lọc dầu, một số nhà sản xuất cũng đặc biệt phát triển các sản phẩm thép không gỉ đặc biệt cho dầu thực phẩm.
Hai:Nguyên tắc hoạt động
Nguyên tắc làm việc của máy lọc dầu chủ yếu bao gồm các bước sau:
1. Hít chất lỏng dầu: dưới tác dụng hút chân không của áp suất khí quyển, chất lỏng dầu bị ô nhiễm xâm nhập vào thiết bị qua đầu vào.
2. Bộ lọc ban đầu: chất lỏng dầu đi vào bộ lọc ban đầu, các tạp chất hạt lớn được lọc ra.
3. Tách chân không: Chất lỏng dầu đi vào bộ tách chân không, thông qua thiết bị phân kỳ được sản xuất đặc biệt để tạo ra một diện tích bề mặt khổng lồ của chất lỏng dầu trên một đơn vị thể tích, do đó loại bỏ nước, không khí và khí khỏi dầu.
4. Hệ thống thoát nước ngưng tụ: hơi nước bốc hơi, khí hỗn hợp được hình thành bởi khí ngưng tụ thành chất lỏng thông qua bể và máy làm mát, cùng nhau đi vào bể chứa nước, và khí còn lại được rút ra bằng chân không.
5. Lọc tốt: Chất lỏng dầu loại bỏ độ ẩm được bơm dầu vào bộ lọc tốt để loại bỏ thêm các tạp chất hạt nhỏ, đó là dầu tinh khiết.
III. Đặc điểm kỹ thuật
Được trang bị bộ lọc ba cấp, nhẹ và linh hoạt, dễ vận hành, giá cả phải chăng, không có giấy lọc, không gây ô nhiễm trang web
1. Máy nhỏ và nhẹ, di chuyển linh hoạt
2. Sử dụng vật liệu lọc chất lượng cao, lượng bẩn lớn, chống ăn mòn và chịu nhiệt độ cao, độ bền cơ học tốt, độ chính xác cao để loại bỏ tạp chất.
3. Các tạp chất cơ học trong dầu đạt tiêu chuẩn dầu mới quốc gia sau khi lọc
4. Cung cấp hiệu suất và thiết kế nhỏ gọn zui
5. Toàn bộ máy có hiệu quả cao, tiếng ồn làm việc thấp và tuổi thọ cao
IV. Chế độ tùy chọn thiết bị
1. Loại đẩy tay thông thường, loại cầm tay, loại đĩa dầu có thể được lựa chọn theo cách di chuyển khác nhau.
2. Theo các yêu cầu môi trường khác nhau, có thể chọn cấu hình với loại thông thường, loại kín hoàn toàn, loại chống cháy nổ.
3. Thiết bị bảo vệ áp suất có thể được đặt, tắt báo động tự động quá áp, mô hình là sê-ri YL-B.
4. Cấu hình thông thường áp dụng độ nhớt ≤200cSt dầu lỏng; Ngoài ra còn có bộ lọc độ nhớt cao, mô hình là dòng YL-G.
V. Thông số kỹ thuật
tên |
YL-30 |
YL-50 |
YL-80 |
YL-100 |
YL-150 |
YL-200 |
YL-250 |
YL-300 |
Lưu lượng (L/H) |
1800 |
3000 |
4800 |
6000 |
9000 |
12000 |
15000 |
18000 |
Thang máy (m) |
6 |
8 |
8 |
10 |
12 |
15 |
15 |
15 |
Khu vực lọc m2 |
0.28 |
0.28 |
0.5 |
0.5 |
1 |
1 |
1.5 |
1.5 |
Độ sạch |
≤ 6 (NAS1638) |
Độ chính xác lọc |
≤5μm (có thể được đặt theo yêu cầu) |
Áp lực công việc |
≤0,4 MPa |
Tiếng ồn làm việc |
≤60 dB (A) |
≤65 dB (A) |
Công suất động cơ KW |
0.5 |
0.75 |
1.5 |
2.2 |
3 |
4 |
4 |
5 |
Đường kính ống (mm) |
25 |
25 |
32 |
40 |
50 |
50 |
60 |
60 |
nguồn điện |
Ba pha 380V 50HZ |
Trọng lượng (Kg) |
78 |
82 |
95 |
105 |
150 |
180 |
225 |
265 |