-
Thông tin E-mail
sales@szzqhb.com
-
Điện thoại
13301540120
-
Địa chỉ
Khu công nghiệp Mộng Hiển số 19 đường Đài Hồng, khu công nghệ cao thành phố Côn Sơn
Tô Châu Trạm Thanh Công nghệ Bảo vệ Môi trường Công ty TNHH
sales@szzqhb.com
13301540120
Khu công nghiệp Mộng Hiển số 19 đường Đài Hồng, khu công nghệ cao thành phố Côn Sơn
Xử lý nước thải công nghiệp Chất khử niken hiệu quả cao Chất bắt kim loại nặng
Hiện nay, ở các khu vực như Tam giác dài, Tam giác châu và các khu vực khác, bảo vệ môi trường có yêu cầu chỉ số nghiêm ngặt đối với việc phát thải niken của một loại chất gây ô nhiễm công nghiệp, yêu cầu hàm lượng niken trong cửa xả của một loại chất gây ô nhiễm không được cao hơn 0,1 mg/L. Trong khi các doanh nghiệp xem xét làm thế nào để đạt được tiêu chuẩn xử lý nước thải niken, họ cũng phải xem xét làm thế nào để giảm chi phí đầu tư và chi phí vận hành của thiết bị xử lý nước thải niken hóa học.
chứa trong nước thải không mạ niken hóa họcHypophosphate và phosphit, hai loại muối phản ứng với các ion niken để tạo ra các phức hợp ổn định, và phương pháp xử lý phổ biến trên thị trường cho nước thải này là sử dụng phản ứng Fenton để xử lý nước sau khi phá vỡ chất bắt kim loại nặng. Phương pháp này có tác dụng xử lý nhất định, nhưng nhược điểm của phương pháp này cũng rất rõ ràng, sự thay đổi nồng độ nước thải niken hóa học dẫn đến việc điều chỉnh liều lượng liên tục; Lượng bùn được tạo ra bởi phản ứng Fenton cũng lớn hơn.
Chất khử niken hiệu quả cao do Trạm Thanh nghiên cứu và phát triển độc lập, thông qua các nhóm chelating khác nhau để chelating ion kim loại nặng, cải thiện tốc độ kết tủa và tỷ lệ loại bỏ bằng cách flocculation và lưới bẫy, nước thải niken hóa học sau khi ném chất khử niken hiệu quả cao không cần phải loại bỏ kết tủa trực tiếp do đứt mạch, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn khí thải của một lớp cửa hàng chất ô nhiễm với nồng độ niken không cao hơn 0,1 mg/L.
II. Phương pháp sử dụng
1) Lấy 1L nước thải, xác định từng hàm lượng kim loại nặng và tính toán tổng hàm lượng kim loại nặng;
2) Điều chỉnh pH đến 10-11, thêm M2, liều lượng gấp 10 lần tổng hàm lượng kim loại nặng, phản ứng khuấy
10 phút;
(Ví dụ: nếu tổng hàm lượng kim loại nặng là 20mg/L, thì cộng M2 là 200mg/L, tức là
Lượng M2 được thêm vào 5% mỗi lít nước là 4ml)
3) Thêm PAC tương đương với liều M2, khuấy 5 phút;
4) Thêm 5 ml dung dịch PAM (0,1%), kết tủa 30 phút sau khi khuấy chậm 2 phút;
5) Đo hàm lượng kim loại nặng sau khi lọc bằng giấy lọc;
6) Nếu chất lỏng trong hơn đục, đề nghị tăng lượng PAC sau khi lắng lại;
1) Tỷ lệ dung dịch: đề nghị 5% cho M2, 5% cho PAC và 0,1% cho PAM;
2) Liều dùng M2: Liều dùng M2 thường gấp 10-20 lần tổng hàm lượng kim loại nặng;
3) Đo định tính xem kim loại nặng có bị loại bỏ hay không: Thêm dung dịch M2 vào dung dịch lọc, chẳng hạn như đổi màu hoặc sản xuất kết tủa, mô tả
Các ion kim loại nặng chưa được loại bỏ; Nếu không đổi màu hoặc không có kết tủa, chứng minh rằng kim loại nặng đã được loại bỏ;
4) Xác định chất lượng M2 dư thừa: thêm nước thải ban đầu vào bộ lọc, đổi màu hoặc sản xuất kết tủa, giải thích
M2 quá liều; Nếu không đổi màu hoặc không kết tủa, chứng minh M2 không quá liều;
5) PAC sử dụng không ít hơn 100ppm, có nghĩa là ít nhất 5ml dung dịch PAC 2% được thêm vào 1L nước thải.
Xử lý nước thải công nghiệp Chất khử niken hiệu quả cao Chất bắt kim loại nặng







