-
Thông tin E-mail
18721931244@139.com
-
Điện thoại
18721931244
-
Địa chỉ
Phòng 1441, Khu F, Số 40, Ngõ 689, Đường Roffin, Baoshan, Thượng Hải
Công ty TNHH Công nghệ Bảo vệ Môi trường Bo Zheng (Thượng Hải)
18721931244@139.com
18721931244
Phòng 1441, Khu F, Số 40, Ngõ 689, Đường Roffin, Baoshan, Thượng Hải
Dịch vụ kiểm tra đo lường và hiệu chuẩn
Để giải quyết hiệu chuẩn dụng cụ đo lường của khách hàng/Kiểm định các vấn đề khó khăn về thời gian, phí sức và giao thông bất tiện, công ty đặc biệt cung cấp dịch vụ kiểm tra và sửa chữa theo kiểu một cửa.
Một,Nội dung dịch vụ
1Dụng cụ chuyển phát nhanh hoặc thu phát tại nhà, hiệu chuẩn, kiểm tra hộ, xuất bảnViện Công nghệ Kiểm tra Đo lường Thượng Hải Hoa Đông Quốc gia Kế Trung tâm kiểm tra lượng、Các kiểm định như trạm đo lường phóng xạ phóng xạ của Viện Nghiên cứu Phòng vệ phóng xạ phóng xạ Trung Quốc, v. v.hiệu chuẩn、kiểm traChứng nhận(Theo thỏa thuận hợp đồng);
2Dịch vụ bảo trì, sửa chữa các loại thiết bị đo lường trong phạm vi dụng cụ kinh doanh của công ty;
3Dịch vụ mua hộ, bán hộ dụng cụ đo lường trong phạm vi kinh doanh của công ty.
Hai,quy trình dịch vụ
1Khách hàng có thể hẹn trước qua điện thoại, email hoặc giao tiếp trực tuyến, xác nhận thời gian, nội dung và chi phí dịch vụ giữa hai bên.(Chi phí kiểm tra hiệu chuẩn dụng cụ đơn giản)Sau khi chi tiết, xác định phương thức thu phát dụng cụ, hẹn trướcDịch vụ kiểm tra đo lường và hiệu chuẩn;
2Sau khi công ty chúng tôi nhận được thiết bị, mở hộp xác nhận loại, số lượng và kiểm tra ngoại hình và tình hình phụ kiện thông qua video trực tuyến hoặc hiện trường.(Nếu có yêu cầu đặc biệt, vui lòng ghi rõ trong danh sách gửi mẫu.), cần sửa chữa thiết bị, xác định chi phí sửa chữa, ký hợp đồng sửa chữa và kiểm tra, dán nhãn và đăng ký(Đơn vị gửi kiểm tra+thời gian+Tên thiết bị+Liên hệ F-Style);
3Thiết bị đo lường do chuyên viên của chúng tôi đưa đến cơ quan kiểm tra đo lường, hoàn thành thủ tục kiểm tra.;
4Sau khi hoàn thành kiểm tra mẫu, Cục chúng tôi sẽ làm theo cách đã thỏa thuận.Thiết bị dụng cụGiấy chứng nhận, tăng vé giao cho người sử dụng, kiểm kê xác nhận người sử dụng.
III. Phương thức thanh toán
Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hàng năm và người dùng thanh toán hàng năm phải ký thỏa thuận dịch vụ.
Kèm theo:
Quy tắc chi tiết thực thi Luật Đo lường nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(Sự chấp thuận của Hội đồng Nhà nước vào ngày 19 tháng 1 năm 1987, được ban hành bởi Cục Đo lường Quốc gia vào ngày 1 tháng 2 năm 1987)
Chương 1 - Quy Tắc Chung
Điều 1. Xây dựng quy định chi tiết này theo quy định của Luật Đo lường nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Điều 2. Nhà nước thực hiện chế độ đơn vị đo lường theo luật định. Tên, ký hiệu của các đơn vị đo lường hợp pháp quốc gia và phương pháp bãi bỏ các đơn vị đo lường hợp pháp phi quốc gia được thực hiện theo các quy định liên quan của Bộ Ngoại giao về việc thực hiện thống nhất các đơn vị đo lường hợp pháp ở nước ta.
Điều 3 Nhà nước có kế hoạch phát triển sự nghiệp đo lường, trang bị cho các cơ quan kiểm định đo lường các cấp bằng công nghệ đo lường hiện đại để phục vụ công cuộc xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa, bảo đảm đo lường sản xuất công nông nghiệp, xây dựng quốc phòng, thử nghiệm khoa học, thương mại trong và ngoài nước, sức khỏe, an ninh của nhân dân, bảo vệ lợi ích của đất nước và nhân dân.
B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2)
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3) b) Có điều kiện môi trường cần thiết cho công việc bình thường; c) Có nhân viên bảo tồn, bảo trì, sử dụng có thẩm quyền; d) Có chế độ quản lý hoàn thiện. Phù hợp với điều kiện trên, sau khi được cơ quan hành chính đo lường của Quốc vụ viện phê duyệt và cấp giấy chứng nhận cơ sở đo lường thì mới được sử dụng.
Điều 5. Không được cơ quan hành chính đo lường của Quốc vụ viện phê chuẩn, bất cứ đơn vị, cá nhân nào cũng không được tháo dỡ, cải tiến cơ sở đo lường hoặc tự mình gián đoạn công tác kiểm tra đo lường.
Điều 6. Giá trị đo lường của cơ sở đo lường phải phù hợp với giá trị đo lường quốc tế. Cơ quan hành chính đo lường Quốc vụ viện có quyền hủy bỏ tiêu chuẩn đo lường trình độ kỹ thuật lạc hậu hoặc tình hình làm việc không thích ứng với nhu cầu.
B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)
a) Được kiểm tra đo lường đạt tiêu chuẩn;
b) Có điều kiện môi trường cần thiết cho công việc bình thường;
c) Có nhân viên bảo tồn, bảo trì, sử dụng có thẩm quyền;
d) Có chế độ quản lý hoàn thiện.
Điều 8. Tiêu chuẩn đo lường công cộng xã hội có vai trò công chứng đối với việc thực hiện giám sát đo lường trong xã hội. Tiêu chuẩn đo lường công cộng xã hội cấp cao nhất trong khu vực hành chính do Uỷ ban nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên xây dựng phải xin thi lên Uỷ ban nhân dân cấp trên; Các cấp bậc khác do Chính quyền nhân dân địa phương chủ trì khảo hạch. Sau khi được sát hạch phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy định chi tiết này và được cấp giấy chứng nhận hợp lệ sát hạch thì được sử dụng sau khi được cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên phê duyệt cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn đo lường công cộng xã hội.
Điều 9. Các tiêu chuẩn đo lường cao nhất do cơ quan có thẩm quyền của Quốc vụ viện và cơ quan có thẩm quyền của Chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương thành lập, được cơ quan hành chính đo lường của Chính quyền nhân dân cùng cấp kiểm tra, phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy định chi tiết này và đạt được chứng nhận hợp lệ kiểm tra thì do cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn sử dụng.
Điều 10. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp xây dựng các tiêu chuẩn đo lường cao nhất của đơn vị phải xin sát hạch với đơn vị hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp xã, thị trấn xin thi sát hạch với cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Trải qua sát hạch phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy định chi tiết này và đạt được giấy chứng nhận sát hạch hợp lệ thì doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp mới được sử dụng và lập hồ sơ với cơ quan có thẩm quyền.
Chương III Kiểm tra đo lường
Điều 11. Đơn vị, cá nhân sử dụng tiêu chuẩn đo lường thực hiện kiểm định cưỡng chế phải xin kiểm định chu kỳ với cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân có liên quan chủ trì kiểm tra tiêu chuẩn đo lường này. Đơn vị, cá nhân sử dụng dụng cụ đo lường công tác thực hiện kiểm định cưỡng chế phải xin kiểm định chu kỳ với cơ quan kiểm định đo lường do Uỷ ban nhân dân cấp huyện (thành phố) chỉ định. Địa phương không thể kiểm định, xin kiểm định chu kỳ với cơ quan kiểm định đo lường do cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp trên chỉ định.
Điều 12. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp phải trang bị cơ sở kiểm tra đo lường phù hợp với sản xuất, nghiên cứu khoa học, quản lý kinh doanh, xây dựng phương pháp quản lý kiểm tra cụ thể và chế độ quy định, quy định danh mục chi tiết dụng cụ đo lường do đơn vị quản lý và chu kỳ kiểm tra tương ứng, đảm bảo sử dụng dụng cụ đo lường không bắt buộc kiểm tra định kỳ.
Điều 13. Công tác kiểm định đo lường phải phù hợp với nguyên tắc kinh tế hợp lý, gần địa phương, không bị hạn chế bởi sự quản lý của khu vực và ngành hành chính.
Chương IV Chế tạo và sửa chữa thiết bị đo lường
Điều 14. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp xin làm "Giấy phép chế tạo dụng cụ đo lường", do cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành sát hạch; Doanh nghiệp xã, thị trấn do Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra. Sau khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn, lấy được giấy phép sản xuất dụng cụ đo lường, cho phép sử dụng logo quy định thống nhất của nhà nước, cơ quan có thẩm quyền có thể phê duyệt sản xuất.
Điều 15. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp triển khai sửa chữa, đo lường kinh doanh đối với xã hội, làm "Giấy phép sửa chữa, đo lường", có thể trực tiếp xin sát hạch với đơn vị hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (thành phố). Địa phương không thể khảo hạch, có thể xin thi lên cơ quan hành chính tính toán của Chính quyền nhân dân địa phương cấp trên. Trải qua sát hạch đạt tiêu chuẩn nhận được "Giấy phép sửa chữa dụng cụ đo lường", mới được phép sử dụng logo và phê chuẩn kinh doanh theo quy định thống nhất của Nhà nước.
Điều 16. Hộ công thương cá thể chế tạo, sửa chữa dụng cụ đo lường phải kinh doanh tại nơi cố định. Đơn xin Giấy phép sản xuất dụng cụ đo lường hoặc Giấy phép sửa chữa dụng cụ đo lường được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 15 của Quy định này. Người nào kinh doanh dễ dàng thì phải được Uỷ ban nhân dân địa phương kiểm tra, phê duyệt mới được xin giấy phép kinh doanh.
Điều 17. Nội dung kiểm tra đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp hoặc hộ công thương cá thể xin giấy phép chế tạo dụng cụ đo lường và giấy phép sửa chữa dụng cụ đo lường là:
a) Cơ sở sản xuất;
b) Điều kiện kiểm tra xuất xưởng;
c) Tình trạng kỹ thuật của nhân viên;
d) Văn bản kỹ thuật và chế độ quy định đo lường.
Điều 18 Mọi sản phẩm mới của dụng cụ đo lường chưa từng được sản xuất trên phạm vi cả nước phải trải qua giám định định hình. Sau khi giám định định hình đạt tiêu chuẩn, phải thực hiện thủ tục phê duyệt hình thức, cấp giấy chứng nhận. Trên toàn quốc đã được định hình, và các sản phẩm mới của thiết bị đo lường chưa được sản xuất tại đơn vị này nên được thử nghiệm nguyên mẫu. Sau khi thử nghiệm máy mẫu đạt tiêu chuẩn, cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn. Tất cả các thiết bị đo lường không được phê duyệt loại hoặc không có giấy chứng nhận phù hợp để thử nghiệm mẫu thì không được sản xuất.
Điều 19. Xác định định hình sản phẩm mới của thiết bị đo lường, được thực hiện bởi các tổ chức kỹ thuật được ủy quyền bởi cơ quan hành pháp đo lường của Hội đồng Nhà nước; Thử nghiệm nguyên mẫu được thực hiện bởi các cơ quan kỹ thuật được ủy quyền bởi cơ quan hành chính đo lường của Chính quyền nhân dân cấp tỉnh tại địa phương. Hình thức sản phẩm mới của dụng cụ đo lường được cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hình thức được cơ quan hành chính đo lường của Chính quyền nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, sau khi được cơ quan hành chính đo lường của Quốc vụ viện xét duyệt và đồng ý, là hình thức chung của cả nước.
Điều 20. Đơn vị yêu cầu xác định định hình sản phẩm mới và thử nghiệm mẫu của thiết bị đo lường phải cung cấp mẫu sản phẩm mới và các tài liệu, thông tin kỹ thuật liên quan. Đơn vị chịu trách nhiệm xác định định hình sản phẩm mới và thử nghiệm nguyên mẫu của thiết bị đo lường phải giữ bí mật về nguyên mẫu và tài liệu kỹ thuật, tài liệu do đơn vị ứng dụng cung cấp.
Điều 21. Đối với chất lượng sản xuất, sửa chữa thiết bị đo lường của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan có thẩm quyền phải tăng cường quản lý, các cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân từ cấp huyện trở lên có quyền tiến hành kiểm tra, giám sát, kiểm tra, bao gồm kiểm tra, giám sát. Phàm là không có sản phẩm đạt tiêu chuẩn in ấn, chứng nhận, hoặc là trải qua kiểm định không đạt tiêu chuẩn đo lường dụng cụ, không được xuất xưởng.
Chương V. Bán và sử dụng dụng cụ đo lường
Điều 22. Việc tiêu thụ dụng cụ đo lường của nhà đầu tư nước ngoài tại Trung Quốc phải xin phép cơ quan hành chính đo lường của Quốc vụ viện theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.
Điều 23. Đơn vị hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên thực hiện kiểm tra, giám sát các dụng cụ đo lường tiêu thụ tại địa phương. Tất cả các thiết bị đo lường không có dấu hiệu của sản phẩm, giấy phép và giấy phép sản xuất thiết bị đo lường không được bán.
Điều 24. Bất cứ đơn vị, cá nhân nào cũng không được kinh doanh tiêu thụ linh kiện đo lường dư thừa, không được lắp ráp và sửa chữa linh kiện đo lường bằng linh kiện dư thừa.
Điều 25. Bất cứ đơn vị, cá nhân nào cũng không được sử dụng máy đo không kiểm định, giấy chứng nhận hoặc vượt quá chu kỳ kiểm định và không kiểm định trên cương vị công tác. Việc sử dụng dụng cụ đo lường trong trình diễn giảng dạy không bị giới hạn này.
Chương 6: Giám sát đo lường
Điều 26. Nhiệm vụ của cơ quan hành chính đo lường Quốc vụ viện và cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên là giám sát và quán triệt thực hiện pháp luật, pháp quy đo lường là:
(1) Thực hiện các phương châm, chính sách và quy định của công tác đo lường quốc gia và thực hiện các đơn vị đo lường theo luật định quốc gia;
b) Xây dựng và phối hợp quy hoạch phát triển sự nghiệp đo lường, xây dựng cơ sở đo lường và tiêu chuẩn đo lường công cộng xã hội, truyền tải giá trị đo lường tổ chức;
(3) Giám sát việc sản xuất, sửa chữa, bán và sử dụng các thiết bị đo lường;
d) Tiến hành chứng nhận đo lường, tổ chức kiểm định trọng tài, hòa giải tranh chấp đo lường;
đ) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, quy định về đo lường, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, quy định về đo lường theo quy định có liên quan của Quy định này.
Điều 27. Nhân viên quản lý đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ giám sát, quản lý đo lường; Giám sát đo lường có trách nhiệm kiểm tra lưu động tại các khu vực, địa điểm quy định và có thể xử lý tại chỗ và thực hiện xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật, quy định đo lường theo các trường hợp khác nhau trong thẩm quyền quy định. Giám sát đo lường phải được Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên bổ nhiệm và cấp giấy tờ giám sát sau khi thi đạt tiêu chuẩn.
Điều 28. Cơ quan kiểm định đo lường do Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên thiết lập theo quy định của pháp luật, là cơ quan kiểm định đo lường theo pháp luật của Nhà nước. Nhiệm vụ của nó là: chịu trách nhiệm nghiên cứu thiết lập cơ sở đo lường, tiêu chuẩn đo lường công cộng xã hội, truyền giá trị đo lường, thực hiện kiểm tra bắt buộc và các nhiệm vụ kiểm tra, thử nghiệm khác theo quy định của pháp luật, soạn thảo quy phạm kỹ thuật, cung cấp bảo đảm kỹ thuật cho việc thực hiện giám sát đo lường và thực hiện các công việc giám sát đo lường có liên quan.
Điều 29. Nhân viên kiểm định đo lường của cơ quan kiểm định đo lường pháp luật Nhà nước phải được cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên kiểm tra đạt tiêu chuẩn và nhận được giấy tờ kiểm định đo lường. Nhân viên kiểm định đo lường của các đơn vị khác do cơ quan chủ quản kiểm tra cấp giấy chứng nhận. Không có giấy tờ kiểm định đo lường, không được làm công tác kiểm định đo lường. Chuỗi chức vụ kỹ thuật của nhân viên kiểm tra đo lường do cơ quan hành chính đo lường của Quốc vụ viện phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xây dựng.
Điều 30. Cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên có thể áp dụng các hình thức sau đây để ủy quyền cho cơ quan kiểm tra đo lường, cơ quan kỹ thuật của các đơn vị khác thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, kiểm tra cưỡng chế và các nhiệm vụ kiểm tra, kiểm tra khác trong phạm vi quy định:
a) Ủy quyền cho cơ quan kiểm định đo lường chuyên nghiệp hoặc khu vực làm cơ quan kiểm định đo lường theo luật định;
b) Cho phép xây dựng tiêu chuẩn đo lường công cộng xã hội;
c) Cơ quan kiểm định đo lường của một bộ phận hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện kiểm định bắt buộc đối với thiết bị đo lường bắt buộc được sử dụng trong nội bộ;
d) Ủy quyền cho các cơ quan kỹ thuật có liên quan thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, thử nghiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Đơn vị được ủy quyền theo quy định tại Điều 30 của Bộ luật này phải tuân thủ các quy định sau đây:
(1) Người được đơn vị được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm tra phải được đơn vị được ủy quyền kiểm tra đạt tiêu chuẩn;
b) Tiêu chuẩn đo lường tương ứng của đơn vị được ủy quyền phải được kiểm định theo tiêu chuẩn đo lường hoặc tiêu chuẩn đo lường công cộng xã hội;
c) Đơn vị được ủy quyền chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm tra được ủy quyền phải chịu sự giám sát của đơn vị được ủy quyền;
d) Khi đơn vị được ủy quyền trở thành một bên đương sự trong tranh chấp đo lường, trong trường hợp hai bên thương lượng không thể tự giải quyết, do đơn vị hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên tiến hành hòa giải và kiểm định trọng tài.
Chương VII Chứng nhận đo lường của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm
Điều 32. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm cung cấp số liệu công chứng cho xã hội phải được cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trở lên chứng nhận đo lường.
Điều 33. Nội dung chứng nhận đo lường của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm:
(a) Kiểm tra đo lường, hiệu suất của thiết bị kiểm tra;
b) Kiểm tra đo lường, kiểm tra môi trường làm việc của thiết bị và kỹ năng vận hành của nhân viên;
(3) Biện pháp bảo đảm thống nhất, chính xác và chế độ quản lý dữ liệu kiểm tra công bằng, đáng tin cậy.
Điều 34. Sau khi cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm đưa ra yêu cầu chứng nhận đo lường, cơ quan hành chính đo lường của Chính quyền nhân dân từ cấp tỉnh trở lên phải chỉ định cơ quan kiểm tra đo lường trực thuộc hoặc cơ quan kỹ thuật được ủy quyền tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Điều 33 của Quy tắc này. Sau khi sát hạch đạt tiêu chuẩn, đơn vị hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trở lên được cấp giấy chứng nhận đo lường đạt tiêu chuẩn. Không được thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm mà không có giấy chứng nhận đo lường phù hợp.
Điều 35. Cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trở lên có quyền giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm được chứng nhận đo lường đạt tiêu chuẩn theo nội dung quy định tại Điều 33 của Quy định này.
Điều 36. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm đã nhận được giấy chứng nhận hợp lệ về đo lường, khi cần thêm dự án kiểm tra mới, phải xin giấy chứng nhận đo lường đơn theo quy định của quy định chi tiết này.
Chương 8: Hòa giải đo lường và kiểm tra trọng tài
Điều 37. Cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên chịu trách nhiệm hòa giải và kiểm định trọng tài tranh chấp đo lường và có thể chỉ định cơ quan kiểm định đo lường có liên quan tiến hành kiểm định trọng tài theo ủy thác của cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý hợp đồng, cơ quan trọng tài nước ngoài hoặc đơn vị khác.
Điều 38 Trong quá trình hòa giải, trọng tài và xét xử vụ án, không bên nào được thay đổi trạng thái kỹ thuật của dụng cụ đo lường liên quan đến tranh chấp đo lường.
Điều 39. Đương sự tranh chấp đo lường không phục vụ kiểm định trọng tài thì có thể khiếu nại cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp trên trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thư thông báo kiểm định trọng tài. Thẩm định trọng tài do cơ quan hành chính đo lường của Chính quyền nhân dân cấp trên tiến hành là thẩm định trọng tài cuối cùng.
Chương IX Chi phí
Điều 40 Thiết lập kiểm tra ứng dụng tiêu chuẩn đo lường, sử dụng thiết bị đo lường để kiểm tra ứng dụng, sản xuất thiết bị đo lường sản phẩm mới để áp dụng cho thử nghiệm định hình và nguyên mẫu, sản xuất, sửa chữa thiết bị đo lường để xin giấy phép, và ứng dụng cho chứng nhận đo lường và kiểm tra trọng tài, phải trả phí, phương pháp thu phí cụ thể hoặc tiêu chuẩn thu phí, do Bộ phận hành chính đo lường của Hội đồng Nhà nước và Bộ Tài chính và Giá cả thống nhất xây dựng.
Điều 41. Kiểm định, thử nghiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên không thu phí. Các đơn vị được kiểm tra có nghĩa vụ cung cấp nguyên mẫu và kiểm tra các điều kiện thử nghiệm.
Điều 42. Cơ quan kiểm định đo lường thuộc cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên, cung cấp kinh phí bảo đảm kỹ thuật để quán triệt pháp luật, quy định về đo lường, thực hiện giám sát đo lường, lần lượt được đưa vào ngân sách các cấp theo quy định của thể chế quản lý tài chính nhà nước.
Chương X: Trách nhiệm pháp lý
Điều 43. Trường hợp sử dụng đơn vị đo lường không hợp pháp trái với quy định tại Điều 2 của Quy định này thì yêu cầu sửa chữa; Người thuộc ấn phẩm, giao trách nhiệm đình chỉ tiêu thụ, có thể bị phạt tiền dưới một nghìn tệ.
Điều 44 Vi phạm Điều 14 của Luật Đo lường của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, nếu chế tạo, bán và nhập khẩu các thiết bị đo lường không theo luật định và các thiết bị đo lường khác bị cấm sử dụng theo quy định của Quốc vụ viện, yêu cầu ngừng sản xuất, bán và nhập khẩu, tịch thu các thiết bị đo lường và toàn bộ số tiền thu được từ vi phạm pháp luật, có thể bị phạt từ 10 đến 50 phần trăm số tiền thu được từ vi phạm pháp luật.
Điều 45. Bộ, ngành, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các tiêu chuẩn đo lường cao nhất mà chưa được Chính quyền nhân dân có liên quan kiểm tra đạt tiêu chuẩn, giao trách nhiệm chấm dứt sử dụng và bị phạt tiền dưới 1000 tệ.
Điều 46. Dụng cụ đo lường thuộc phạm vi kiểm định cưỡng chế, dụng cụ đo lường thuộc phạm vi kiểm định không cưỡng chế không tự kiểm định định kỳ hoặc đưa cho cơ quan kiểm định đo lường khác kiểm định định kỳ, cũng như tiếp tục sử dụng sau khi kiểm định không đạt tiêu chuẩn, được lệnh ngừng sử dụng, có thể bị phạt tiền dưới một nghìn tệ.
Điều 47: Người nào không có "Giấy phép chế tạo dụng cụ đo" hoặc "Giấy phép sửa chữa dụng cụ đo" để chế tạo, sửa chữa dụng cụ đo thì bị yêu cầu ngừng sản xuất, ngừng kinh doanh, niêm phong các dụng cụ đo được chế tạo, sửa chữa, tịch thu toàn bộ tài sản vi phạm pháp luật, có thể bị phạt từ 10% đến 50% tài sản vi phạm pháp luật.
Điều 48: Người sản xuất, bán sản phẩm mới của thiết bị đo lường mà không được phê duyệt loại hoặc thử nghiệm mẫu đủ điều kiện, được yêu cầu ngừng sản xuất, bán, niêm phong sản phẩm mới đó, tịch thu toàn bộ tài sản bất hợp pháp, có thể bị phạt tiền dưới 3.000 nhân dân tệ.
Điều 49. Dụng cụ đo lường chế tạo, sửa chữa xuất xưởng mà không được kiểm định xuất xưởng hoặc kiểm định không đạt tiêu chuẩn thì ra lệnh đình chỉ xuất xưởng, tịch thu toàn bộ tài sản vi phạm pháp luật; Tình tiết nghiêm trọng, có thể bị phạt tiền dưới ba nghìn tệ.
Điều 50. Dụng cụ đo lường nhập khẩu, bán mà không được cơ quan hành chính đo lường của Chính quyền nhân dân từ cấp tỉnh trở lên kiểm định đạt tiêu chuẩn, ra lệnh ngừng bán, niêm phong dụng cụ đo lường, tịch thu toàn bộ tài sản vi phạm pháp luật, có thể bị phạt từ 10 đến 50 phần trăm doanh số bán hàng.
Điều 51. Trong trường hợp sử dụng thiết bị đo lường không phù hợp hoặc phá hủy độ chính xác và dữ liệu giả mạo của thiết bị đo lường, gây thiệt hại cho Nhà nước và người tiêu dùng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, tịch thu thiết bị đo lường và toàn bộ tài sản vi phạm pháp luật, có thể bị phạt tiền dưới 2.000 nhân dân tệ.
Điều 52. Người kinh doanh tiêu thụ linh kiện đo lường dư thừa thì được lệnh ngừng kinh doanh tiêu thụ, tịch thu linh kiện đo lường dư thừa và toàn bộ thu nhập trái pháp luật, có thể bị phạt tiền dưới hai nghìn tệ; Tình tiết nghiêm trọng, do cơ quan quản lý kinh doanh thu hồi giấy phép kinh doanh.
Điều 53. Đơn vị, cá nhân chế tạo, bán, sử dụng dụng cụ đo lường với mục đích lừa gạt người tiêu dùng, tịch thu dụng cụ đo lường và toàn bộ số tiền vi phạm pháp luật có thể bị phạt tiền dưới hai nghìn tệ; Người cấu thành phạm Z thì trực tiếp chịu trách nhiệm với cá nhân hoặc đơn vị, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Hộ công thương cá thể chế tạo, sửa chữa dụng cụ đo lường ngoài phạm vi quy định của Nhà nước hoặc hoạt động kinh doanh không theo quy định thì bị yêu cầu ngừng chế tạo, sửa chữa, tịch thu toàn bộ tài sản vi phạm pháp luật và bị phạt tiền dưới 500 tệ.
Điều 55. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm không có giấy chứng nhận hợp lệ về đo lường, cung cấp dữ liệu công chứng cho xã hội, ra lệnh ngừng kiểm tra, có thể bị phạt tiền dưới một nghìn tệ.
Điều 56. Người nào làm giả, trộm cắp, đổ M cưỡng chế kiểm tra, chứng nhận, tịch thu chứng nhận kiểm tra trái phép, chứng nhận và toàn bộ tài sản trái phép thì có thể bị phạt tiền dưới hai nghìn tệ; Người cấu thành vi phạm Z sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 57. Giám sát, giám sát, quản lý vi phạm pháp luật, làm việc thiên tư gian lận, tình tiết nhẹ thì bị xử phạt hành chính; Người cấu thành vi phạm Z sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Đơn vị chịu trách nhiệm xác định định hình sản phẩm mới của dụng cụ đo lường, thử nghiệm nguyên mẫu, vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy định này, phải bồi thường thiệt hại cho đơn vị nộp đơn và xử lý hành chính đối với người có trách nhiệm trực tiếp theo quy định của Nhà nước; Người cấu thành vi phạm Z sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 59. Người kiểm định tính toán có một trong các hành vi sau đây thì bị xử lý kỷ luật hành chính; Người cấu thành vi phạm Z sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:
a) Giả mạo dữ liệu kiểm tra;
(2) đưa ra dữ liệu sai gây thiệt hại cho bên gửi công tố;
c) Vi phạm quy định kiểm tra đo lường để tiến hành kiểm tra đo lường;
d) Sử dụng tiêu chuẩn đo lường chưa qua sát hạch để triển khai kiểm định;
đ) Không nhận được giấy tờ kiểm định đo lường để thực hiện kiểm định đo lường.
Điều 60. Xử phạt hành chính theo quy định chi tiết này do Uỷ ban nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên quyết định. Phạt tiền trên 10 nghìn tệ thì phải báo cho cơ quan hành chính đo lường của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Tịch thu tài sản vi phạm pháp luật và tiền phạt đều nộp lên quốc khố. Hình phạt hành chính quy định tại Điều 51 của Quy định này cũng có thể do cơ quan quản lý kinh doanh quyết định.
Chương 11 Phụ lục
Điều 61. Ý nghĩa của các từ sau đây trong Quy tắc này là:
(1) Thiết bị đo lường là thiết bị có thể được sử dụng để đo trực tiếp hoặc gián tiếp giá trị đo lường của đối tượng được đo, dụng cụ đo lường, dụng cụ đo lường và chất tiêu chuẩn được sử dụng cho giá trị đo thống nhất, bao gồm cơ sở đo lường, tiêu chuẩn đo lường, thiết bị đo lường làm việc.
(2) Kiểm định đo lường là toàn bộ công việc được thực hiện để đánh giá tính năng đo lường của thiết bị đo lường và xác định sự phù hợp của nó.
(3) Giám định định hình là thẩm tra, đánh giá toàn diện tính năng đo lường của máy mẫu sản phẩm mới.
d) Chứng nhận đo lường là đánh giá và chứng minh năng lực và độ tin cậy của cơ quan hành chính đo lường của Chính phủ đối với việc kiểm tra, kiểm tra đo lường của các cơ quan kỹ thuật có liên quan.
đ) Cơ quan kiểm định đo lường là cơ quan kỹ thuật có liên quan chịu trách nhiệm về công tác kiểm định đo lường.
(6) Kiểm định trọng tài là hoạt động kiểm định, kiểm tra đo lường nhằm mục đích giải thưởng được thực hiện bằng cơ sở đo lường hoặc tiêu chuẩn đo lường công cộng xã hội.
Điều 62 Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc và hệ thống công nghiệp khoa học kỹ thuật quốc phòng liên quan đến việc giám sát và quản lý công việc đo lường bên ngoài hệ thống này, cũng áp dụng Quy định này.
Điều 63. Biện pháp quản lý, phạm vi quản lý và các dấu ấn, chứng nhận liên quan đến chi tiết này do cơ quan hành chính đo lường của Quốc vụ viện xây dựng.
Điều 64 Quy tắc chi tiết này do cơ quan hành pháp đo lường của Hội đồng Nhà nước giải thích.
Điều 65. Quy tắc này được thi hành kể từ ngày ban hành.