-
Thông tin E-mail
312534289@qq.com 467090947@qq.com
-
Điện thoại
18761882890/13814089468
-
Địa chỉ
Đường Hưng Đạt, Khu công nghiệp ven sông Nam Kinh
Nam Kinh Zhuoma Cơ điện Công ty TNHH
312534289@qq.com 467090947@qq.com
18761882890/13814089468
Đường Hưng Đạt, Khu công nghiệp ven sông Nam Kinh
>Máy đo tốc độ mái chèo xoay LS25-1 là một dụng cụ kiểm tra thủy văn sông, chủ yếu được sử dụng để xác định tốc độ trung bình của dòng chảy tại các điểm đo lường trước trong các đoạn băng qua nước như sông, kênh, hồ chứa và hồ nói chung, do đó xác định lưu lượng của đoạn này.
II. Các chỉ số kỹ thuật chính
1. Phạm vi tốc độ: V=0,06~7,0m/s
2. Độ sâu của nước làm việc: nói chung không quá 24m;
3. Nhiệt độ nước làm việc: 0~40 ℃;
B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2)
khoáng chất) hoặc chứa bùn
Nước đục.
5. Tích lũy thời gian làm việc liên tục: 8h;
6. Tốc độ khởi động của dụng cụ: V0 ≤0,05m/s
7. Kiểm tra phương sai trung bình của công thức: m ≤ 1,5%
8. Chiều cao mái chèo: 250mm;
9. Số vòng quay cho mỗi mái chèo giữa các tín hiệu thứ cấp: 20 vòng quay
III. Nguyên tắc làm việc và phương pháp tính toán
Nguyên lý làm việc của máy đo tốc độ mái chèo LS25-1 là: Khi dòng nước tác động đến phần tử cảm ứng của thiết bị - lưỡi dao, lưỡi dao sẽ tạo ra chuyển động quay, dòng nước càng nhanh, lưỡi dao quay càng nhanh, giữa tốc độ quay và tốc độ dòng chảy tồn tại một mối quan hệ hàm số nhất định, đó là V=f (n). Cho nên nói, xác định tốc độ dòng chảy của nước, trên thực tế chỉ cần chính xác đo được số vòng quay của lưỡi dao dụng cụ và thời gian tương ứng là được. Giả sử vận tốc tới hạn của thiết bị là Vk, các thí nghiệm cho thấy rằng giữa Vk và vận tốc khởi hành V0, hàm là dạng đường cong và trên Vk là quan hệ tuyến tính.
Kết quả kiểm định của mỗi dụng cụ đều kèm theo biểu đồ đường cong và công thức kiểm định như sau:
V=bn+a
Trong công thức: V - tốc độ dòng chảy (m/s);
n - Tốc độ quay của lưỡi (RPM), bằng với tổng số vòng quay của lưỡi "N."
Tỷ lệ với thời gian đo vận tốc tương ứng "T", tức là n=N/T;
b - Khoảng cách thủy lực (K tương ứng với tiêu chuẩn ban đầu), tính bằng m;
a) hằng số dụng cụ (C tương ứng với tiêu chuẩn ban đầu), m/s đơn lẻ;
Các giá trị b và a có liên quan đến các yếu tố như độ cao của mái chèo và lực cản ma sát của hệ thống hỗ trợ, vì vậy các bộ phận của phần này phải được sử dụng cẩn thận và chăm sóc cẩn thận, nếu không sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của bài kiểm tra tốc độ dòng chảy.
Việc xác định tốc độ của dòng chảy thực sự là số vòng quay được tạo ra khi lưỡi của máy đo tốc độ dòng chảy bị dòng chảy xung động trong một thời gian xác định trước. Số vòng quay của lưỡi dao được tính bằng cách sử dụng cơ chế tiếp xúc của thiết bị để chuyển đổi thành tín hiệu xung điện thông qua thiết bị đếm được truyền bằng dây dẫn đến phần mặt nước. Mỗi 20 vòng quay của lưỡi dao, tiếp xúc với cơ chế tiếp xúc một lần, thiết bị đếm sẽ phát tín hiệu một lần, người đo đếm đếm số tín hiệu này và nhân 20 lần, tức là vòng quay thực tế của lưỡi dao đo tốc độ dòng chảy. Sử dụng đồng hồ dừng để ghi lại thời gian đo vận tốc tương ứng của vòng quay này là "T" và lấy thời gian "T" chia cho số vòng quay "N", tức là tốc độ quay của mái chèo là "n". *** Sau đó, nhân tốc độ quay này "n" với khoảng cách thủy lực "b" và thêm hằng số thiết bị "a" để đo tốc độ dòng chảy thực.
Nếu tốc độ dòng chảy nhỏ hơn tốc độ dòng chảy tới hạn Vk, tốc độ dòng chảy có thể được tìm thấy trực tiếp trên biểu đồ đường cong phóng đại dựa trên tốc độ quay cánh quạt "n".
Để tránh ảnh hưởng của xung tốc độ dòng chảy đến kết quả đo tốc độ, do đó, thời gian đo tốc độ nói chung không được nhỏ hơn 100 giây, tốt nhất là theo đặc điểm của từng dòng sông, thông qua thử nghiệm, phân tích, xác định.